Trang chủ‎ > ‎

Thủ tục đăng ký xả thải

Thủ tục tiến hành  cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước


- Tên thủ tục hành chính: Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
- Trình tự thực hiện thủ tục hành chính
 Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước nộp hồ sơ tại phòng Quản lý  Tài nguyên thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

+ Bước 1:

 Chuyên viên theo dõi lĩnh vực tài nguyên nước chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước  của các tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến việc xả nước thải vào nguồn nước.
 • Tiếp nhận, phát phiếu tiếp nhận hồ sơ (theo mẫu) cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và vào sổ theo dõi cấp phép hoạt động tài nguyên nước (theo mẫu).
• Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn  năm 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp phép.
• Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

• Nếu đầy đủ thì chuyển hồ sơ báo cáo cho  Trưởng phòng KS.
 Chuyên viên được phân công tiến hành thẩm định hồ sơ  trong thời gian ba mươi 30 ngày sau đó báo cáo kết quả thẩm  định hồ sơ với Trưởng phòng KS  (theo mẫu), trường hợp cần thiết phải thành lập hội đồng thẩm định Trưởng phòng KS xin ý kiến lãnh đạo Sở thành lập hội đồng thẩm  định, lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan.
• Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép, chuyên viên thẩm định sẽ báo cáo với Trưởng phòng trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản (theo mẫu) nêu rõ lý do không cấp phép cho tổ chức, cá
nhân xin phép.
• Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện để cấp giấy phép, chuyên viên thẩm định báo cáo lãnh đạo Sở.trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

giay-phep-xa-thai

+ Bước 2:

• Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhận kết quả tại UBND tỉnh Nam Định.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng quản lý Tài nguyên
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định.
d) Thành phần, số lượng  bộ hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, gồm:
• Đơn đề nghị cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước.
• Kết quả quan trắc phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép.
• Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải.
 • Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải. Hoặc Báo cáo hiện trạng xả  nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước  thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (bản phô tô có công chứng) trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải.
• Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000 .
 • Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất tại nơi đặt công trình xả nước  thải không thuộc quyền sử dụng đất  của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả  nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được Ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận.
- Số lượng bộ hồ sơ   2 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
Thời gian thẩm định hồ sơ cấp giấy phép xả nước thải vào  nguồn nước sau khi đầy đủ hồ sơ theo quy định là: 30 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức, cá nhân.
g) Cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết: UBND tỉnh Nam Định.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính cấp giấy phép xả thải
i) Phí, lệ phí:
 - Lệ phí cấp giấy phép:  100.000 đ.
 - Phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước 100.000 đồng/1giấy phép.
-Phí thẩm định đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100m3 /ngày đêm: 250.000đ/đề án, báo cáo.
-Phí thẩm định đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 /ngày đêm đến 500 m3 /ngày đêm : 750.000đ/đề án, báo cáo.
 - Phí thẩm định đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 /ngày đêm đến 2000 m3 /ngày đêm là1.750.000đ/đề án, báo cáo.
-Phí thẩm định đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 /ngày đêm đến 5000 m3 /ngày đêm 3.350.000đ/đề án, báo cáo .
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 1:
Đơn đề nghị cấp giấy phép  mẫu số 01/XNT;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 2:
Đề án xả nước thải vào nguồn nước - mẫu số 02/XNT;
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai 3:
Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước, đã có công trình xử lý nước thải nhưng chưa có giấy phép - mẫu số 03/XNT;
l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không có.
m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:
- Luật Tài nguyên nước số  08/1998/QH10 ngày 20/5/1998, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999;
- Nghị định số 179/1999/ NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ Quy định việc thi  hành Luật Tài nguyên nước
- Nghị định số 149/2004/ NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp  phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 34/2005/ NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005  của Chính phủ Quy định về xử phạt  vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
- Chỉ thị số 02/2004/CT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2004  của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước dưới đất.
- Thông tư số 02/2005/TT- BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ Quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
- Thông tư số 05/2005/TT- BTNMT ngày 22 tháng 7 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hướng dẫn thi hành Nghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính  trong lĩnh vực tài nguyên nước.