Giấy phép khai thác nước mặt

    Tư vấn lập báo cáo đề án xin cấp giấy phép khai thác nước mặt tại các tỉnh trên Toàn Quốc.

    Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước; Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 27/2014/TT - BTNMT về Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ hơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Thông tư bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.
giay-phep-khai-thac-nuoc-mat

Trình tự thực hiện:

1. Tiếp nhận hồ sơ :
- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận "một cửa" .
- Bộ phận "một cửa" tiếp nhận hồ sơ (nếu đủ thủ tục), viết giấy hẹn trả kết quả.
2. Giải quyết hồ sơ :
- Chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Tài nguyên nước – KTTV thẩm định.
+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Phòng Quản lý tài nguyên nước – KTTV thông báo bằng văn bản cho chủ xin giấy phép biết để bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định (nêu rõ lý do).
+ Trường  hợp hồ sơ hợp lệ: Tiến hành kiểm tra thực địa (hoặc năng lực thực tế); Lập hồ sơ trình Giám đốc Sở ký trình UBND tỉnh. Sau khi Giám đốc Sở ký tờ trình, Bộ phận “Một cửa” trình UBND tỉnh xem xét cấp giấy phép.
3. Trả kết quả:
- Sau khi nhận được Quyết định của UBND tỉnh gửi các ngành liên quan.
- Trả kết quả (Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt) cho tổ chức, cá nhân và thu lệ phí.

khai-thac-nuoc-mat

Thành phần, số lượng hồ sơ xin cấp phép khai thác nước mặt:

+ Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
+ Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác phải lập đề án khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành, bản sao các văn bản pháp lý có liên quan tới việc xin phép khai thác, sử dụng nước và các tài liệu đã sử dụng để lập đề án; Đối với trường hợp đang có công trình khai thác thì lập báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước.
+ Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của nhà nước tại thời điểm xin cấp phép.
+ Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước tỷ lệ từ 1:2.000 trở lên. Trường hợp khu vực xin khai thác nước dưới đất chưa có bản đồ địa hình thì sử dụng Trích lục bản đồ địa chính khu vực xin cấp phép.
 + Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.
 + Bản sao giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định (có công chứng) tại nơi đặt công trình khai thác. Trường hợp đất nơi đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất, cho đặt công trình giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được UBND xã, phường, thị trấn nơi đặt công trình xác nhận.
- Số lượng hồ sơ: 4 (bộ)
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

Liên hệ với Chúng tôi để được tư vấn rõ hơn về cấp phép khai thác sử dụng nước mặt.