Công nghệ AP xử lý nước thải sinh hoạt

Xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ mới AP tiết kiệm chi phí đầu tư và chi phí vận hành. 

AP là viết tắt của cụm từ (Anaerobic – Physicochemical).

Tính chất của nước thải:

Nước thải sinh hoạt là một hỗn hợp phức tạp, bao gồm thành phần các tác nhân gây ô nhiểm, trong đó chất bẩn có nguồn gốc hữu cơ thường tồn tại ở dạng hòa tan, không tan hay dạng keo. Thành phần và tính chất của các tác nhân này phụ thuộc nhiều vào mức độ hoàn thiện thiết bị, trạng thái làm việc của các hệ thống mạng lưới dẫn tải và mức sống xã hội....v.v. Để có được các công trình xử lý nướcthải sinh hoạt khách sạn với chi phí xây lắp thấp nhất lại đem lại hiệu quả tối ưu có tính sát thực thì cần phải nắm được những tiêu điểm:

Đặc điểm vật lý của nước thải:

-       Các chất không hoàn tan ở dạng lơ lửng, kích thước lớn hơn 0,1 mm, nó tồn tại ở dạng huyển phù, nhũ tương hoặc dạng sợi.

-       Các chất bẩn dạng keo với kích thước hạt trong khoảng 10-4 – 10-6 mm.

-       Các chất bẩn dạng tạn có kích thước nhở hơn 10-6 mm, tồn tại ở dạng phân tử hoặc phân ly thành các ion.

-       Nước thải sinh hoạt thường có mùi hôi thối khó chịu do khi vận chuyển trong cống và bể với thời gian khoản 2 đến 10 giờ xuất hiện khí hydrosunfua amoniac…v.v.

cong-nghe-ap-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat

Đặc điểm hóa học:

Nước thải chứa các hợp chất hóa học dạng vô cơ và các hợp chất hữu cơ như: sắt, canxi, magie, phân, nước tiểu cùng các chất khác như sét, dầu mỡ…v.v. Nước thải vừa mới thải ra thường có tình kiềm nhưng dần dần sẽ trở nên có tình axit do sản phẩm của quá trình phân hủy, thối rửa các hợp chất hữu cơ đem lại. Những chất hữu cơ có trong nước thải có thể phân chia thành nhớm các chất chứa Nitrit và nhóm các chất chứa Cacbon. Chất chứa Nito chủ yếu như Amoni, Protein, amin và axit amin.

Đặc điểm của vi sinh vật:

Nguồn chủ yếu đưa vi sinh vào trong nước thải là phân, nước tiểu và đất cát. Nước thải sinh hoạt có chứa vô số vi sinh vật, chủ yếu là vi sinh với số lượng từ 105 – 106  tế bào trong 100ml. Chủ yếu là các Escherichia colibecteria không có hại, thường xuất hiện trong ruột gà có các đặc điểm riêng biệt và có nguồn gốc từ ruột người và động vật là nhưng vật biểu thị cho sự ô nhiễm, khoảng 1011 - 1013 triệu Colibateria/ngày/người được đưa vào trong nước thải. Tổng số vi khuẩn, kể cả các nhóm tương đối không có hại khoảng 1000 loại. Vi sinh vật hiện có trong nước thải thường là ở dạng vi rút và vi khuẩn..v.v.

Loại vi khuẩn Salmonela gây bệnh thương hàn, một phần ở trong trứng của động vật ký sinh như giun. Chúng xuất hiện từ các bệnh viện, những người và vật mang bệnh.

Tế bào vi sinh được hình thành từ các chất hữu cơ, nên tập hợp vi sinh có thể coi là một phần của tổng hợp chất hữu cơ trong nước thải. phần này sống, hoạt động tăng trưởng để phân hủy phần hữu cơ còn lại của nước thải.

Vi sinh trong nước thải thường được phân biệt theo hình dạng. Ngoài ra, vi sinh xử lý nước thải có thể được phân thành ba nhóm: vi khuẩn, nấm và nguyên sinh động vật (Protozoa)

Vi khuẩn dạng nấm phát triển thường kết thành lưới nổ lên trên mặt nước gây cản trợ dòng chảy và quá trình thủy động học.

Nguyên sinh động vật đặc trưng bằng một vài giai đoạn hoạt động trong quá trình sống của nó. Thức ăn chính của nguyên sinh động vật là vi khuẩn, bởi vậy chung slaf chất chỉ thị quan trọng thể hiện hiệu quả xử lý của các công trình xử lý nước thải bằng công nghệ sinh học.

Các chỉ tiêu đặc trưng của nước thải bao gồm: pH, BOD5 (20oC), Tổng chất rắn lơ lửng (TSS), Tổng chất rắn hoàn tan, Sunfua, Amoni, Nitrat, Dầu mỡ động, thực vật, Tổng các chất hoạt động bề mặt, Phosphat, Tổng coliform.

xu-ly-nuoc-thai-hieu-qua

Ôxy hòa tan (DO):

Ô xy thường có độ hòa tan thấp và phụ thuộc vào áp xuất, nhiệt độ, nồng độ muối có trong nước thải. Trong quá trình xử lý, các vi sinh vật tiêu thụ ô xy hóa tan để oxy hóa, đồng óa các chất dinh dưỡng và chất nồn (COD, N, P) cần thiết cho sự sống, sinh sản và tăng trưởng của chúng. Vì vậy, giữ được oxy hòa tan trong nước thải suốt quá trình xử lý là yêu cầu quan trọng và khó khăn. Chỉ tiêu nồng động oxy hòa tan đảm bảo cho quá trình xử lý hiếu khí từ 2,0 – 2,5 mg/l

Chất nền trong nước thải sinh hoạt:

Thành phần chất nền quan trọng chứa trong nước thải bắt nguồn từ 3 loại thức ăn cơ bản là Cacbohydrat, Protein và chất béo. Cacbohydrat là sản phẩm và là dạng phân nhỏ của axit hữu cơ, nó là thành phần đầu tiên bị phân hủy trong quá trình hoạt động số của vi sinh. Cacbohydrat thường tồn tại ở những loại đường, hồ bột khác nhau và cả ở dạng hợp chất xenlulo. Cacbonhydrat là nguồn đầu tiên cung cấp năng lượng và các hợp chất hữu cơ chứa cacbon cho vi khuẩn sống trong nước thải.

Protein và các sản phẩm phân hủy của chúng như Amoni axit, là các hợp chất chứa nhiều Nito và có nguồn gốc từ động, thực vật. Protein là nguồn cung cấp Nito cần thiết trong quá trình hình thành và phát triển của tế bào vi sinh trong nước thải.

Chết béo và dầu có nguồn gốc từ động, thực vật, chúng bị phân hủy thành axit béo dưới tác dộng của vi khuẩn. chất béo và dầu có độ hòa tan thay đổi trong nước, ở một số điều kiện nhật định thường nổi lên bề mặt nước thải.

I.     Công nghệ xử lý (AP).

1.1.         Sơ đồ công nghệ

so-do-cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai

1.2.         Thuyết minh công nghệ.

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt bao gồm các hạng mục xử lý chính sau đây:

-         Bể kỵ khí: Nước thải sau khi đi qua song chắn rác được chảy vào bể kỵ khí. Đóng vai trò quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải.

-         Bể xử lý Amoni: Trong nước thải sinh hoạt thành phần ô nhiễm thứ 2 chính là Amoni. Hiện nay các phương pháp xử lý amoni phải thực hiện 2 quá trình, chuyển Amoni thành nitrat bằng bằng phương pháp vi sinh hiếu khí sau đó xử lý nitrat bằng vi sinh thiếu khí. Với phương pháp trên làm tốn chi khí đầu tư, vận hành khó. Chúng tôi thay thế phương pháp trên bằng xử lý hóa lý (Physicochemical). Nhằm giảm chỉ phí đầu tư, đơn giản quá trình vận hành hệ thống.

-         Bể tách bùn: Bùn thu được từ hệ thống bể lắng được đưa sang bể tách bùn tại đây phần chất rắn được tách và thu gom thành chất thải.

-         Bể lọc: Loại bỏ các chất ô nhiễm còn lại sau quá trình xử lý nhằm nâng cao chất lượng đầu ra.

-         Hệ thống chuẩn bị hóa chất bao gồm: các thiệt bị pha trộn hóa chất, thùng chứa, bơn vận chuyển hóa chất.

-         Bơm nước thải các loại

-         Bơm bùn các loại

-         Bơm định lượng các loại

-         Hệ thống điều khiển tự động hóa trung tâm: bao gồm hệ thống tủ điều khiển điện, panel hiển thị.

-         Hệ thống đường ống công nghệ

-         Hệ thống điện động lực.

    Xử lý nước thải là một quá trình bao gồm việc kết hợp nhiều phương pháp vật lý, hóa học, sinh học để tách, phân hủy chất ô nhiễm trong nước thải.

          Phương pháp vật lý: là phương pháp ứng dụng các quá trình vật lý để phân hủy, tách các chất ô nhiễm ra khỏi nước thải bằng phương pháp vật lý như: lắng, lọc, ép, tách, bức xạ.

          Phương pháp hóa học: là phương pháp sử dụng các phản ứng hóa học để trung hòa, phân hủy các chất ô nhiễm trong nước thải. Trong phương pháp này, các hóa chất (dạng khí, lỏng hoặc rắn) được bổ sung trực tiếp vào nước thải.

          Phương pháp sinh học: là phương pháp sử dụng vi sinh vật tham gia vào quá trình làm sạch nước thải chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy. là một cơ thể sống, nên các vi sinh vật này đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ dưỡng chất cũng như môi trường sống tốt nhất (không có độc hại). chất thải (các chất hữu cơ) được tách ra khỏi nước bằng các phản ứng enzym trong tế bào vi sinh vật.

    Ưu, nhược điểm của phương pháp (AP).

    Ưu điểm:

-         Chí phí đầu tư xây dựng < 10.000.000 đ/m3/h nước thải.

-         Thời gian xây dựng nhanh.

-         Chế độ vận hành đơn giản, chế độ vận hành tự động.

-         Sửa chữa, khắc phục sự cố trong thời gian nhanh.

-         Chi phí vận hành thấp.

    Nhược điểm:

-         Khó xử lý nước thải đạt loại A theo quy chuẩn hiện hành

Trang con (1): Hóa chất tẩy dầu